Tài phiệt Nga

Tài phiệt Nga[1][2][3] (tiếng Nga: российские олигархи) là những đại gia đầu sỏcác nước cộng hòa Xô viết cũ vốn tích lũy của cải một cách nhanh chóng trong suốt thời kỳ tư nhân hóa ở Nga kể từ sau sự tan rã của Liên bang Xô viết trong thập niên 1990.

Các tài phiệt Nga nổi lên với tư cách là các doanh nhân trong lĩnh vực kinh doanh doanh nghiệp dưới thời Mikhail Gorbachev (Tổng bí thư Liên Xô 1985–1991) trong thời kỳ tự do hóa thương mại của ông.[4]

Kể từ năm 2017, một số tài phiệt Nga và các công ty của họ đã bị Mỹ trừng phạt theo Đạo luật Chống lại Kẻ thù của nước Mỹ thông qua trừng phạt (CAATSA) vì họ ủng hộ "hoạt động ác ý của chính phủ Nga"[5]. Vào năm 2022, nhiều nhà tài phiệt Nga đã bị phong tỏa và tịch thu tài sản, đây được xem là hành động trả thù Nga xâm lược Ukraina 2022

Tham khảo

  1. ^ Theo Hoài Vy (Báo Người Lao động) (ngày 11 tháng 4 năm 2019). “Giới tài phiệt Nga chuyển tài sản cho con ra sao?”. Trang Cafef.vn. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2020.
  2. ^ An Hồng (ngày 19 tháng 3 năm 2018). “Cách tài phiệt Nga mở hầu bao tiền tỷ ở Anh”. VnExpress. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ Thiện Minh (ngày 2 tháng 12 năm 2019). “Tài phiệt Nga gây "sốc" khi xếp 1 triệu USD tiền mặt thành ghế ngồi”. Báo Công an nhân dân điện tử. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2020.
  4. ^ Scheidel, Walter (9 tháng 1 năm 2017). The Great Leveler: Violence and the History of Inequality from the Stone Age to the Twenty-First Century (bằng tiếng Anh). Princeton University Press. ISBN 978-1-4008-8460-5.
  5. ^ Kolesnikov, Andrei. “Russian Oligarchs in the Era of Sanctions”. Carnegie Endowment for International Peace (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.

Đọc thêm

  • The Russian Oligarchs of the 1990s Lưu trữ 2020-08-06 tại Wayback Machine
  • Andrew Bowen, "Why London Is So Crucial To Putin's Russia." The Interpreter, ngày 20 tháng 3 năm 2014.
  • David E. Hoffman, The Oligarchs: Wealth and Power in the new Russia, New York, Perseus Book Group, 2002.
  • Mark Hollingsworth and Stewart Lansley, Londongrad: From London with cash. The inside story of the oligarchs, London, Fourth Estate, 2009.
  • "Oligarchology" New York (magazine), 31 ngày 31 tháng 3 năm 2013.
  • x
  • t
  • s
Theo nhân khẩu học
Theo tình trạng pháp lý
Theo màu "cổ áo"
Theo kiểu mẫu
Việt Nam
  • Sĩ phu Bắc Hà
  • Chhetri (Nepal)
  • Chiến binh Sparta (Hy Lạp cổ đại)
  • Cô-dắc (người Slav)
  • Harii
  • Hashashin (Hồi giáo Trung Đông)
  • Hiệp sĩ (châu Âu)
  • Samurai (Nhật Bản)
Việt Nam
Văn minh Aztec
  • Cuāuh
  • Ocēlōtl
Ấn Độ
  • Kshatriya
  • Yadav
  • Nair
  • Vanniyar
Tầng lớp sáng tạo
  • Công nhân nghèo
  • Vô sản
  • Vô sản lưu manh
Theo quốc gia
hoặc vùng miền
  • Tầng lớp xã hội ở Campuchia
  • Tầng lớp xã hội ở Colombia
  • Tầng lớp xã hội ở Ecuador
  • Tầng lớp xã hội ở Haiti
  • Tầng lớp xã hội ở Hoa Kỳ
  • Tầng lớp xã hội ở Iran
  • Tầng lớp xã hội ở Italia
  • Tầng lớp xã hội ở New Zealand
  • Tầng lớp xã hội ở Pháp
  • Cơ cấu xã hội România
  • Cơ cấu xã hội Sri Lanka
  • Tầng lớp xã hội ở Tây Tạng
  • Cơ cấu xã hội tại Vương quốc Anh
Trong lịch sử
Lý luận
Chủ đề liên quan
  • Thể loại Tầng lớp xã hội
  • x
  • t
  • s
Siêu giàu
Khái niệm
Các nhân vật
Khối tài sản
Danh sách
Người giàu
Các tổ chức
  • Largest companies by revenue
  • Largest corporate profits and losses
  • Largest financial services companies by revenue
  • Largest manufacturing companies by revenue
  • Public corporations by market capitalization
  • Charities
    • Philanthropists
  • Đại học
    • Endowment
    • Number of billionaire alumni
Khác
  • Cities by number of billionaires
  • Countries by number of billionaires
  • Countries by total wealth
  • Most expensive items
    • by category
  • Wealthiest animals
Xem thêm
  • Diseases of affluence
    • Affluenza
  • Argumentum ad crumenam
  • Prosperity theology
Từ thiện
  • Gospel of Wealth
  • The Giving Pledge
  • Chủ nghĩa tư bản phúc thiện
  • Venture philanthropy
Các câu nói
Truyền thông
  • Thể loại
    • Theo quốc gia
    • Commons
  • Tìm kiếm
    • Commons